Giấy Chứng Nhận Hàng Hóa Mẫu AK (C/O Form AK): Cập Nhật Thủ Tục Và Quy Tắc Xuất Xứ Mới Nhất
Trong bối cảnh giao thương hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ, việc tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) là chìa khóa vàng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí. Trong đó, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AK (C/O Form AK) thuộc Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) đóng vai trò cốt lõi giúp hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi nhập khẩu đặc biệt.
Qua bài viết này, Fastrans cập nhật chi tiết từ A-Z về quy tắc xuất xứ, quy trình xin cấp trực tuyến và những lưu ý quan trọng để C/O Form AK không bị bác bỏ khi làm thủ tục.
Tìm hiểu sơ bộ khung pháp lý về C/O form AK
1. Nhóm những mặt hàng hưởng lợi nhiều nhất từ C/O form AK
Lộ trình cắt giảm thuế quan sâu rộng trong khuôn khổ AKFTA đã mang lại những lợi thế cạnh tranh vượt trội cho các ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam. Các doanh nghiệp biết tận dụng chứng từ này có thể tối ưu hóa biên lợi nhuận và gia tăng thị phần một cách mạnh mẽ nhờ các cam kết giảm thuế trực tiếp.
| Ngành hàng Xuất khẩu | Thuế suất Thông thường | Thuế suất Ưu đãi AKFTA | Tỷ lệ Tận dụng C/O Mẫu AK tại Việt Nam |
| Dệt may và Hàng may mặc | 8% – 13% | 0% (sau lộ trình) | Gần 100% |
| Thủy hải sản | 10% – 15% | 0% – 5% (tùy loại) | Rất cao |
| Đồ gỗ và Nội thất | 8% | 0% | 73,76% |
| Linh kiện Điện tử & Thiết bị Công nghệ | 5% – 10% | 0% | Gần 100% |
| Rau quả | Thuế suất tiêu chuẩn | Thuế suất ưu đãi đặc biệt | 91,18% |
| Cà phê | Thuế suất tiêu chuẩn | Thuế suất ưu đãi đặc biệt | 94,54% |
| Hạt tiêu | Thuế suất tiêu chuẩn | Thuế suất ưu đãi đặc biệt | 100% |
2. Những đổi mới về quy định tính đến 2026
Giai đoạn 2025 – 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong quản lý xuất nhập khẩu tại Việt Nam với xu hướng số hóa và đơn giản hóa thủ tục. Doanh nghiệp logistics và XNK cần lưu ý các điểm cốt lõi sau:
- Cập nhật Quy tắc xuất xứ AKFTA mới (Thông tư 49/2025/TT-BCT): Có hiệu lực từ 01/05/2026, thay thế toàn bộ các thông tư cũ (Thông tư 20/2014, 26/2018…). Điểm mấu chốt là chuyển đổi Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) từ phiên bản HS 2017 sang HS 2022 cho gần 7.000 dòng thuế, giúp minh bạch hóa và tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.
- Bãi bỏ văn bản lỗi thời (Thông tư 12/2026/TT-BCT): Có hiệu lực từ tháng 4-5/2026, xóa bỏ hoàn toàn một số quy định không còn phù hợp thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương.
- Phân cấp, phân quyền cấp C/O (Thông tư 26/2026/TT-BCT): Có hiệu lực từ 29/05/2026. Cục Xuất nhập khẩu sẽ chịu trách nhiệm cấp, cấp lại, cấp giáp lưng các loại C/O Phụ lục I (gồm mẫu AK). Trong khi đó, UBND cấp tỉnh được phân quyền cấp các mẫu C/O thuộc Phụ lục II
- Cắt giảm thủ tục bằng dữ liệu số (Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP): Áp dụng từ 01/01/2026 đến 28/02/2027. Cơ quan hải quan/bộ ngành phải tự khai thác dữ liệu trực tuyến từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp không cần nộp bản sao giấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi hệ thống gặp sự cố không thể truy xuất.

Quy trình xin cấp C/O mẫu AK mới nhất
Hiện nay, việc xin cấp C/O mẫu AK được thực hiện chủ yếu qua môi trường điện tử thông qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. Quy trình này giúp tự động hóa hầu hết các khâu tác nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao tính minh bạch.
Bước 1: Khai báo hồ sơ và đính kèm chứng từ
Doanh nghiệp đăng nhập tài khoản thương nhân trên eCoSys (nếu chưa có thì tiến hành đăng ký tài khoản thương nhân lần đầu). Tại đây, người khai tiến hành nhập liệu các thông tin bắt buộc theo định dạng form mẫu điện tử. Các thông tin chính bao gồm :
- Thông tin đơn vị gửi và nhận hàng (Good consigned from/to): Tên doanh nghiệp xuất khẩu, địa chỉ tiếng Anh (khai tại dòng Address line 1, nếu quá 70 ký tự thì khai tiếp sang Address line 2 để ghi thông tin quận/huyện, tỉnh/thành phố) ; thông tin chi tiết về nhà nhập khẩu tại Hàn Quốc hoặc quốc gia thành viên ASEAN.
- Thông tin vận tải (Transport Type): Lựa chọn phương thức vận chuyển (đường biển, đường hàng không, đường bộ), tên tàu hoặc số chuyến bay, số vận đơn, cảng xếp hàng trong nước, cảng dỡ hàng tại nước nhập khẩu và ngày tàu chạy.
- Thông tin chi tiết về hàng hóa (Add/Update Items): Mã HS xuất nhập khẩu (áp dụng danh mục HS 2022); mô tả chi tiết hàng hóa; tiêu chí xuất xứ tương ứng; số lượng; trọng lượng; số và ngày hóa đơn thương mại; ký hiệu trên bao bì; số lượng thùng/kiện; trị giá FOB (mặc định bằng USD, doanh nghiệp có thể tích chọn hiển thị hoặc ẩn trị giá FOB trên C/O giấy).
- Khai báo đặc biệt: Tích chọn khai báo nếu lô hàng có sử dụng hóa đơn nước thứ ba (Third Country Invoicing), hàng tham gia triển lãm (Exhibition C/O) hoặc đề nghị cấp C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O).
Sau khi hoàn tất nhập liệu, doanh nghiệp ký số điện tử và gửi duyệt hồ sơ lên hệ thống. Hệ thống sẽ tự động hiển thị hướng dẫn nộp phí dịch vụ. Thương nhân có thể nộp phí bằng cách quét mã QR hiển thị trên eCoSys thông qua ứng dụng ngân hàng số hoặc chuyển khoản trực tuyến tới tài khoản nộp phí của Cục Xuất nhập khẩu theo đúng cú pháp hướng dẫn.
Bước 2: Kiểm tra, thẩm định hồ sơ trực tuyến
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ điện tử và đưa ra phản hồi trạng thái cho thương nhân trên hệ thống eCoSys theo một trong các hướng xử lý sau :
- Chấp nhận cấp C/O: Xác nhận hồ sơ đạt yêu cầu và thông báo thời gian cụ thể thương nhân sẽ nhận được C/O.
- Đề nghị bổ sung chứng từ: Chỉ rõ các loại tài liệu, chứng từ còn thiếu cần đính kèm bổ sung.
- Đề nghị kiểm tra lại chứng từ: Yêu cầu doanh nghiệp làm rõ các thông tin mâu thuẫn khi có bằng chứng xác thực làm căn cứ.
- Từ chối cấp C/O: Áp dụng khi phát hiện các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP hoặc nếu lô hàng đã được xuất khẩu vượt quá 01 năm kể từ ngày giao hàng.
- Đề nghị kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất: Áp dụng trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ bổ sung và trình duyệt
Cán bộ Tổ chức cấp C/O thẩm định lại các chứng từ bổ sung (nếu có) do thương nhân cập nhật trên eCoSys, tiến hành ký phê duyệt điện tử và trình người có thẩm quyền ký cấp phép chính thức trên hệ thống.
Bước 4: Ký duyệt và trả kết quả thủ tục hành chính
Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O thực hiện một trong hai phương thức phê duyệt :
- Phương thức điện tử: Ký cấp phép trực tiếp trên hệ thống eCoSys để trả kết quả dưới dạng bản PDF ký số điện tử cho thương nhân hoặc truyền dữ liệu qua VNSW (không cần thực hiện in giấy và đóng dấu vật lý).
- Phương thức giấy truyền thống: Ký trực tiếp lên phôi C/O giấy. Cán bộ đóng dấu đỏ lên chứng từ giấy, quét mã vạch và cập nhật kết thúc hồ sơ trên eCoSys trước khi trả bản cứng cho thương nhân.
Hồ sơ đăng ký thương nhân và đề nghị cấp C/O mẫu AK
1. Thành phần hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu
Để khởi tạo mã định danh trên hệ thống eCoSys, thương nhân nộp một bộ hồ sơ bao gồm :
- Mẫu đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03) trong trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển đổi văn phòng tiếp nhận hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có đóng dấu sao y bản chính). Thành phần này được cơ quan giải quyết thủ tục ưu tiên khai thác trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP. Doanh nghiệp chỉ phải nộp bản sao giấy khi hệ thống cơ sở dữ liệu gặp sự cố không thể truy xuất.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp C/O cho lô hàng xuất khẩu
Chính sách quản lý hiện hành phân tách hồ sơ đề nghị thành hai nhóm đối tượng dựa trên tính chất ổn định của quy trình sản xuất nhằm tạo điều kiện tối đa cho các doanh nghiệp sản xuất cố định :
- Đối với sản phẩm xuất khẩu lần đầu hoặc không cố định: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh nguồn gốc, bao gồm: Đơn đề nghị cấp C/O đã kê khai hoàn chỉnh (Mẫu số 04) ; mẫu C/O mẫu AK đã được khai bằng tiếng Anh (Mẫu số 05 thuộc Phụ lục III kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BCT) và Mẫu Tờ khai bổ sung C/O nếu có nhiều mặt hàng (Mẫu số 06 thuộc Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BCT) ; bản in tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan ; bản sao hóa đơn thương mại có dấu sao y ; bản sao vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương ; bảng kê khai chi tiết hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT (sửa đổi bởi Thông tư số 44/2023/TT-BCT) ; bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc cung cấp nguyên liệu trong nước (Phụ lục X kèm Thông tư số 05/2018/TT-BCT) và bản sao Quy trình sản xuất chi tiết của hàng hóa.
- Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cố định: Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, doanh nghiệp phải nộp toàn bộ chứng từ kỹ thuật tương tự như nhóm sản phẩm không cố định. Tuy nhiên, từ lần đề nghị thứ hai trở đi, doanh nghiệp được miễn nộp ba loại chứng từ kỹ thuật phức tạp (Bảng kê khai chi tiết, Bản khai báo xuất xứ nguyên liệu và Quy trình sản xuất). Các chứng từ này có giá trị hiệu lực lên tới 02 năm kể từ ngày nộp cho Tổ chức cấp C/O. Doanh nghiệp chỉ cần chủ động cập nhật lại cho cơ quan cấp khi có bất kỳ sự thay đổi nào về quy trình sản xuất hoặc định mức nguyên vật liệu trong thời hạn 2 năm này.
Quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa C/O mẫu AK
1. Tiêu chí xuất xứ thuần túy (Wholly Obtained – WO)
Áp dụng đối với hàng hóa được khai thác, nuôi trồng hoặc sản xuất toàn bộ trên lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu. Điều 6 Thông tư số 49/2025/TT-BCT quy định cụ thể 12 trường hợp đạt tiêu chí WO bao gồm cây trồng thu hoạch tại nước thành viên; động vật sống sinh ra và nuôi dưỡng tại nước thành viên; khoáng sản chiết xuất từ lòng đất, lòng sông hoặc đáy biển của nước thành viên; hải sản đánh bắt ngoài lãnh hải bằng tàu đăng ký và treo cờ của nước thành viên đó.
Đặc biệt, quy định mới hướng dẫn rất chi tiết đối với sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản: sản phẩm thủy sản tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu được coi là có xuất xứ thuần túy trong trường hợp được nuôi từ các loại phôi, giống như trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ, cá chình gương hoặc trứng sò thông thường và được cho ăn bằng thức ăn khởi điểm tại lãnh thổ nước thành viên đó.
2. Tiêu chí xuất xứ không thuần túy (Non-wholly Obtained)
Đối với hàng hóa có sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu từ các quốc gia ngoài hiệp định AKFTA, sản phẩm phải trải qua quá trình gia công, chế biến sâu sắc tại nước thành viên xuất khẩu để đạt được sự thay đổi căn bản về bản chất thương mại. Tiêu chí này được đánh giá qua hai cơ chế kỹ thuật :
- Tiêu chí Hàm lượng Giá trị Khu vực (Regional Value Content – RVC): Hàng hóa phải đạt tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực tối thiểu là 40%
- Tiêu chí Chuyển đổi mã số hàng hóa (Change in Tariff Classification – CTC): Yêu cầu tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ (nhập khẩu từ ngoài khối) tham gia vào quá trình chế biến phải trải qua sự thay đổi mã số thuế hải quan ở cấp độ 4 chữ số (CTH – Chuyển đổi nhóm) hoặc cấp độ 6 chữ số (CTSH – Chuyển đổi phân nhóm) tùy thuộc vào quy định cụ thể cho từng dòng thuế theo quy định

Hướng dẫn điền form C/O form AK
C/O mẫu AK phải được khai bằng tiếng Anh, in bằng máy in hoặc máy đánh chữ với nội dung khớp với hóa đơn và vận đơn. Biểu mẫu bao gồm 13 ô thông tin chính với các nguyên tắc như sau:
- Ô số 1 và số 2: Ghi thông tin người xuất khẩu và nhập khẩu, phải khớp hoàn toàn với Invoice và Bill of Lading.
- Ô số 3: Kê khai chi tiết phương tiện vận chuyển (tên tàu, số chuyến bay) và phương thức vận tải.
- Ô số 4: Dành cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu ghi nhận tình trạng ưu đãi (Preferential treatment given / not given).
- Ô số 12: Dành cho cơ quan cấp ký đóng dấu. Trong trường hợp C/O gốc bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, doanh nghiệp có thể đề nghị cấp bản sao chứng thực của C/O gốc. Bản sao chứng thực này phải được đóng dấu đỏ mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” tại Ô số 12, ghi rõ ngày cấp của C/O gốc và có cùng thời hạn hiệu lực với C/O gốc (12 tháng kể từ ngày cấp bản gốc).
- Ô số 13: Dành cho người xuất khẩu ký xác nhận khai báo. Ô số 13 cũng là nơi tích chọn điện tử hoặc đóng dấu dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY” đối với các trường hợp C/O cấp sau ngày giao hàng quá 03 ngày làm việc (thời hạn cấp sau tối đa là 01 năm kể từ ngày giao hàng thực tế).
Fastrans giải đáp một số lỗi thường gặp khi xin C/O form AK
Qua kinh nghiệm thực tế xử lý hàng nghìn bộ chứng từ hải quan, chúng tôi đã tổng hợp những lỗi phổ biến nhất khiến doanh nghiệp bị từ chối cấp C/O hoặc bị Hải quan nước nhập khẩu (đặc biệt là Hải quan Hàn Quốc KCS) bác bỏ tính hợp lệ:
C/O Form AK bị bác khi mã HS Code trên C/O không trùng khớp với Tờ khai nhập khẩu
Đây là lỗi kinh điển nhất. Nguyên nhân do hệ thống phân loại hàng hóa (HS Code) tại Việt Nam và Hàn Quốc có sự khác biệt ở các số đuôi (cấp độ 8 số hoặc 10 số), dù 4 đến 6 số đầu là giống nhau theo chuẩn quốc tế. Khi Hải quan nước nhập khẩu thấy mã HS trên C/O lệch với mã HS mà bên nhập khẩu khai báo, họ sẽ nghi ngờ tính xác thực của tiêu chí xuất xứ.
Hàng hóa đi qua cảng trung chuyển (như Singapore, Hồng Kông) có bị từ chối C/O Form AK không?
Nếu hàng hóa bị dỡ xuống, lưu kho hoặc chia tách tại cảng trung chuyển ngoài khối ASEAN – Hàn Quốc, C/O Form AK sẽ bị bác bỏ ngay lập tức trừ khi có chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của Hải quan nước trung chuyển.
Trong trường hợp này, Doanh nghiệp cần yêu cầu hãng tàu cung cấp Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ (Non-manipulation Certificate) do cơ quan Hải quan tại cảng trung chuyển cấp, hoặc cung cấp Vận đơn suốt (Through Bill of Lading) thể hiện rõ lộ trình từ Việt Nam đến thẳng Hàn Quốc.
Sai lệch thông tin vận tải trên Bill of Lading và C/O có làm mất hiệu lực của chứng từ?
CÓ. Hải quan Hàn Quốc nổi tiếng là nghiêm ngặt về mặt hình thức. Các lỗi như: sai một chữ số của số container/số seal, lệch trọng lượng gộp (Gross Weight) dù chỉ vài kg, hay ngày khởi hành (Departure date) trên C/O trước ngày phát hành Vận đơn… đều là lý do khiến bộ hồ sơ bị nghi ngờ và từ chối áp dụng thuế ưu đãi.
Khai sai hoặc nhầm lẫn giữa các tiêu chí xuất xứ (RVC, CTC, PSR) xử lý như thế nào?
Khi doanh nghiệp chọn nhầm tiêu chí (ví dụ: hàng bản chất đạt tiêu chí CTC – Chuyển đổi mã số thuế, nhưng lại khai nhầm thành RVC 40% – Hàm lượng giá trị khu vực), Hải quan nước nhập khẩu khi kiểm tra bảng giải trình đính kèm sẽ phát hiện sự không logic. Điều này không chỉ làm bác C/O hiện tại mà còn đưa doanh nghiệp vào “danh sách đen” kiểm tra sau thông quan
Chữ ký và con dấu trên C/O Form AK như thế nào thì bị coi là không hợp lệ?
Hải quan các nước đối tác kiểm tra C/O dựa trên cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu đã được đăng ký chính thức giữa các quốc gia thành viên. Nếu chữ ký của người có thẩm quyền tại Phòng Quản lý XNK bị mờ, con dấu đóng lệch/nhòe không rõ chữ, hoặc chữ ký của người đại diện doanh nghiệp xuất khẩu không khớp với đăng ký, C/O sẽ bị từ chối.
Đừng để những rắc rối về chứng từ xuất xứ làm chậm tiến độ kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay với Fastrans hôm nay để được tư vấn miễn phí cấu trúc hồ sơ C/O Form AK chuẩn xác nhất!

