Cập nhật mã bưu chính (postal code) 34 tỉnh thành của Việt Nam
Sau đợt sắp xếp, hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh, cả nước chính thức vận hành với 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương).
Sự thay đổi này tác động trực tiếp đến chuỗi cung ứng: từ địa chỉ xuất hóa đơn, định vị kho bãi, lập vận đơn (Bill of Lading/Air Waybill), cho đến việc truyền dữ liệu tờ khai trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
Bài viết này cung cấp bảng tra cứu nhanh dải mã bưu chính quốc gia (Postal/ZIP Code) 5 chữ số của 34 tỉnh thành mới, cùng các hướng dẫn nghiệp vụ giúp doanh nghiệp logistics và chủ hàng tránh sai sót chứng từ.

Khái niệm mã bưu chính (postal code) là gì?
Mã bưu chính (Postal Code / ZIP Code) là tập hợp ký tự số hoặc chữ số được chuẩn hóa theo quy chuẩn bưu chính quốc tế nhằm định danh một vùng địa lý xác định. Trong logistics và chuyển phát chặng cuối (last-mile delivery), mã bưu chính là dữ liệu trường địa chỉ chính, cho phép các trung tâm khai thác tự động hóa quy trình phân loại và điều phối dòng luồng hàng hóa chính xác, giảm thiểu phụ thuộc vào thao tác thủ công.
1. Cấu trúc chuẩn hóa của mã bưu chính
Độ dài và quy tắc cấu trúc mã bưu chính tùy thuộc vào quy chuẩn bưu chính của từng quốc gia (thường dao động từ 5 đến 9 ký tự). Dưới đây là cấu trúc mã bưu điện tại Việt Nam:
- Ký tự đầu tiên: Định danh vùng địa lý liên tỉnh.
- Hai ký tự đầu: Xác định tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bốn ký tự đầu: Khu biệt cấp quận, huyện, thị xã hoặc đơn vị hành chính tương đương.
- Đầy đủ 5 ký tự: Xác định điểm giao nhận cụ thể (phường, xã hoặc bưu cục công cộng).
2. Tác động đến chuỗi cung ứng và giao nhận
Dữ liệu mã bưu chính chuẩn xác mang lại nhiều giá trị, giúp cải thiện hiệu quả chuỗi giao nhận:
- Tự động hóa phân loại (Automated Sorting): Các hệ thống quét mã quang học và băng chuyền tự động dựa vào mã ZIP để điều hướng kiện hàng theo mã phân vùng theo thời gian thực mà không cần phân tích chuỗi văn bản địa chỉ
- Kiểm soát rủi ro và tỷ lệ giao hàng thất bại (Minimizing NDR): Giảm thiểu tối đa lỗi sai lệch hành trình và tỷ lệ hàng phát không thành công do trùng lặp tên địa danh hành chính.
- Tối ưu hóa bài toán định tuyến (Routing Optimization): Thuật toán của hệ thống quản lý vận tải (TMS) sử dụng mã bưu chính làm tọa độ cơ sở để gom cụm đơn hàng, từ đó tối ưu lộ trình xe tải và cắt giảm chi phí dặm cuối.
Bảng tra cứu dải mã bưu chính 34 tỉnh, thành phố mới
| STT | Tỉnh / Thành phố | Dải tiền tố 2 số quy định | Mã đại diện tra cứu chung |
| 1 | An Giang (hợp nhất An Giang + Kiên Giang) | 90, 91, 92 | 90000 |
| 2 | Bắc Ninh (hợp nhất Bắc Ninh + Bắc Giang) | 16, 26 | 16000 |
| 3 | Cà Mau (hợp nhất Cà Mau + Bạc Liêu) | 97, 98 | 97000 |
| 4 | Cao Bằng | 21 | 21000 |
| 5 | TP. Cần Thơ (hợp nhất Cần Thơ + Hậu Giang + Sóc Trăng) | 94, 95, 96 | 94000 |
| 6 | TP. Đà Nẵng (hợp nhất Đà Nẵng + Quảng Nam) | 50, 51, 52 | 50000 |
| 7 | Đắk Lắk (hợp nhất Đắk Lắk + Phú Yên) | 56, 63, 64 | 63000 |
| 8 | Điện Biên | 32 | 32000 |
| 9 | Đồng Nai (hợp nhất Đồng Nai + Bình Phước) | 67, 76 | 76000 |
| 10 | Đồng Tháp (hợp nhất Đồng Tháp + Tiền Giang) | 81, 84 | 84000 |
| 11 | Gia Lai (hợp nhất Gia Lai + Bình Định) | 55, 61, 62 | 61000 |
| 12 | TP. Hà Nội | 10, 11, 12, 13, 14 | 10000 |
| 13 | Hà Tĩnh | 45, 46 | 45000 |
| 14 | TP. Hải Phòng (hợp nhất Hải Phòng + Hải Dương) | 03, 04, 05 | 04000 |
| 15 | TP. Hồ Chí Minh (hợp nhất TP.HCM + Bình Dương + BR-VT) | 70, 71, 72, 73, 74, 75, 78 | 70000 |
| 16 | TP. Huế | 49 | 49000 |
| 17 | Hưng Yên (hợp nhất Hưng Yên + Thái Bình) | 06, 17 | 17000 |
| 18 | Khánh Hòa (hợp nhất Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 57, 59 | 57000 |
| 19 | Lai Châu | 30 | 30000 |
| 20 | Lạng Sơn | 25 | 25000 |
| 21 | Lào Cai (hợp nhất Lào Cai + Yên Bái) | 31, 33 | 31000 |
| 22 | Lâm Đồng (hợp nhất Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận) | 65, 66, 77 | 66000 |
| 23 | Ninh Bình (hợp nhất Ninh Bình + Nam Định + Hà Nam) | 07, 08, 18 | 08000 |
| 24 | Nghệ An | 43, 44 | 43000 |
| 25 | Phú Thọ (hợp nhất Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình) | 15, 35, 36 | 35000 |
| 26 | Quảng Ninh | 01, 02 | 01000 |
| 27 | Quảng Ngãi (hợp nhất Quảng Ngãi + Kon Tum) | 53, 54, 60 | 54000 |
| 28 | Quảng Trị | 47, 48 | 47000 |
| 29 | Sơn La | 34 | 34000 |
| 30 | Tây Ninh (hợp nhất Tây Ninh + Long An) | 80, 82, 83 | 82000 |
| 31 | Tuyên Quang (hợp nhất Tuyên Quang + Hà Giang) | 20, 22 | 22000 |
| 32 | Thái Nguyên (hợp nhất Thái Nguyên + Bắc Kạn) | 23, 24 | 24000 |
| 33 | Thanh Hóa | 40, 41, 42 | 40000 |
| 34 | Vĩnh Long (hợp nhất Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh) | 85, 86, 87 | 85000 |
Khuyến nghị: Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và logistics, việc chuẩn hóa trường dữ liệu Postal Code ngay từ khâu tạo vận đơn (B/L, AWB) và truyền dữ liệu EDI là biện pháp then chốt để đảm bảo thông suốt dòng chảy chứng từ và hàng hóa xuyên biên giới.

