Hướng dẫn quy trình xin cấp C/O Form D trực tuyến qua Ecosys mới nhất
Trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa sang các quốc gia thuộc khối Đông Nam Á (ASEAN), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu D (Form D) giữ vai trò vô cùng quan trọng. Chứng từ này là “chìa khóa” giúp hàng hóa Việt Nam được hưởng mức thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Với định hướng chuyển đổi số mạnh mẽ, toàn bộ thủ tục đăng ký C/O hiện nay đều được thực hiện trực tuyến. Bài viết này của Fastrans sẽ hướng dẫn chi tiết toàn bộ thành phần hồ sơ, quy trình 4 bước xin cấp C/O Form D trên hệ thống eCoSys và các kinh nghiệm thực tế giúp doanh nghiệp thông quan suôn sẻ.
Tổng quan về giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Mẫu D
C/O mẫu D (Certificate of Origin Form D) là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp cho các lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang các nước thành viên ASEAN, đáp ứng đúng các quy tắc xuất xứ ưu đãi theo Hiệp định ATIGA.
1. Thông tin chung về thủ tục cấp C/O Form D:
| Tiêu chí | Thông tin quy định chi tiết |
| Cơ quan thực hiện | Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và các Phòng Quản lý XNK được ủy quyền, UBND cấp tỉnh |
| Đối tượng áp dụng | Các thương nhân xuất khẩu hàng hóa sang các nước thành viên ASEAN |
| Phương thức khai báo | Khai báo điện tử 100% qua Hệ thống eCoSys (www.ecosys.gov.vn) |
| Thời hạn giải quyết | Trong vòng 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ điện tử hợp lệ |
| Hình thức dữ liệu | Bản PDF ký số điện tử & truyền qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) |
2. Căn cứ pháp lý áp dụng mới nhất:
- Nghị định 31/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư 05/2018/TT-BCT & Thông tư 44/2023/TT-BCT: Quy định về quản lý và xác định xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư 10/2022/TT-BCT & Thông tư 03/2023/TT-BCT: Quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA.
- Thông tư 40/2025/TT-BCT: Quy định về cấp C/O và chấp thuận cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ.
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP & Thông tư 36/2023/TT-BTC: Đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu điện tử và quy định lệ phí cấp C/O.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp C/O Form D
1. Hồ sơ đăng ký hồ sơ thương nhân (Áp dụng cho doanh nghiệp mới xin lần đầu)
Trước khi xin C/O cho lô hàng, doanh nghiệp phải đăng ký hồ sơ thương nhân trên hệ thống eCoSys, bao gồm:
- Mẫu đăng ký chữ ký & con dấu: Đăng ký mẫu chữ ký của người đại diện/người được ủy quyền và con dấu thương nhân (Mẫu số 01 kèm Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Bản sao đóng dấu sao y bản chính (Hệ thống sẽ ưu tiên trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia).
- Danh mục cơ sở sản xuất: Danh mục các nhà máy, xưởng sản xuất tạo ra hàng hóa (Mẫu số 02 kèm Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O cho từng lô hàng xuất khẩu
Đối với thương nhân nộp lần đầu, sản phẩm mới hoặc sản phẩm không cố định, bộ hồ sơ gồm 01 bộ chứng từ điện tử:
- Đơn đề nghị cấp C/O: Kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu số 04 (Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
- Mẫu C/O Form D: Đã khai hoàn chỉnh theo Phụ lục II (Thông tư 10/2022/TT-BCT).
- Tờ khai hải quan xuất khẩu: Bản in tờ khai đã thông quan.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Bản sao đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Vận tải đơn (Bill of Lading – B/L): Bản sao vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương.
- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa: Bảng tính toán tiêu chí xuất xứ (RVC, CTC, CTH…) theo mẫu của Bộ Công Thương.
- Bản khai báo xuất xứ nguyên liệu: Chứng minh nguồn gốc nguyên liệu đầu vào mua trong nước hoặc nhập khẩu.
- Quy trình sản xuất: Quy trình tóm tắt các bước chế biến, sản xuất ra thành phẩm.
| 📌 QUY ĐỊNH ƯU ĐÃI CHO SẢN PHẨM CỐ ĐỊNH: Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cố định: Từ lần đề nghị cấp C/O thứ hai trở đi cho cùng sản phẩm, thương nhân chỉ cần nộp chứng từ từ mục 1 đến mục 5.Các chứng từ quy định tại mục 6, 7 và 8 có giá trị lưu giữ trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp. Trường hợp có thay đổi trong 2 năm, doanh nghiệp phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O. |
3. Quy định về việc gia hạn/nợ chứng từ
Trường hợp tại thời điểm xin C/O chưa có Tờ khai hải quan chính thức hoặc Vận tải đơn (B/L), thương nhân được phép nợ chứng từ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Quá thời hạn này mà không bổ sung, C/O đã cấp sẽ bị thu hồi hoặc hủy bỏ.
Quy trình 4 bước xin cấp C/O Form D trực tuyến qua eCoSys
Bước 1: Khai báo hồ sơ điện tử
Doanh nghiệp truy cập cổng thông tin www.ecosys.gov.vn, đăng nhập tài khoản thương nhân, nhập liệu thông tin lô hàng, tải lên (upload) các file chứng từ dạng PDF/JPEG và thanh toán lệ phí theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra và Xét duyệt hồ sơ
Cán bộ thuộc Tổ chức cấp C/O tiếp nhận và thẩm định hồ sơ điện tử. Trong vòng 06 giờ làm việc, hệ thống sẽ trả về 1 trong 5 kết quả:
– Trường hợp 1: Chấp nhận cấp C/O và hẹn thời gian trả kết quả.
– Trường hợp 2: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung chứng từ còn thiếu hoặc chưa đúng.
– Trường hợp 3: Đề nghị kiểm tra lại chứng từ khi có nghi vấn.
– Trường hợp 4: Từ chối cấp C/O (nếu thuộc các trường hợp vi phạm Điều 21 Nghị định 31 hoặc lô hàng đã xuất quá 1 năm).
– Trường hợp 5: Thông báo kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ bổ sung & Trình duyệt
Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, doanh nghiệp hoàn thiện và upload lại. Cán bộ thẩm định ký duyệt và chuyển hồ sơ lên Lãnh đạo phê duyệt.
Bước 4: Ký cấp phép & Trả kết quả
Lãnh đạo ký số phê duyệt. Dữ liệu C/O Form D điện tử tự động truyền sang Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) để kết nối dữ liệu hải quan với nước nhập khẩu trong khối ASEAN.
5 lỗi thường gặp khiến hồ sơ C/O Form D bị bác hoặc thu hồi
- Lô hàng quá thời hạn 01 năm: Rất nhiều doanh nghiệp quên mất quy định chỉ được cấp C/O cho các lô hàng giao không quá 12 tháng. Quá thời hạn này, hệ thống sẽ tự động từ chối.
- Bảng kê xuất xứ tính sai tiêu chí RVC/CTC: Khai báo hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không chính xác hoặc không đủ căn cứ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu.
- Mã HS Code không đồng nhất: Mã HS trên Tờ khai hải quan xuất khẩu, Hóa đơn và trên Form C/O bị lệch nhau.
- Quên bổ sung chứng từ nợ: Doanh nghiệp xin nợ B/L hoặc Tờ khai nhưng quá 15 ngày làm việc không cập nhật lên eCoSys.
- Thông tin shipper/consignee không khớp: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trên C/O không trùng khớp 100% với vận đơn vận tải.
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Hỏi: Xin C/O Form D mất bao lâu?
Đáp: Nếu hồ sơ điện tử đầy đủ và hợp lệ, thời gian xét duyệt và cấp C/O trực tuyến trên eCoSys chỉ mất tối đa 06 giờ làm việc.
Hỏi: C/O Form D điện tử có cần nộp bản giấy cho Hải quan nước nhập khẩu không?
Đáp: Không. Hầu hết các quốc gia ASEAN hiện nay đã công nhận dữ liệu C/O Form D điện tử truyền qua Cổng một cửa ASEAN (ASW).
Hỏi: Làm sao để hạn chế rủi ro bị bác C/O khi xuất khẩu?
Đáp: Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ chứng từ chứng minh xuất xứ ngay từ khâu mua nguyên liệu đầu vào hoặc sử dụng dịch vụ làm C/O trọn gói của Fastrans để được thẩm định hồ sơ chính xác trước khi nộp.
Hỏi: C/O form D áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu đi nước nào?
C/O mẫu D (Certificate of Origin Form D) là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng riêng cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang 9 quốc gia thành viên còn lại trong khối ASEAN để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Bao gồm: Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, Brunei, Campuchia, Philippines, Lào và Myanmar.
Dịch vụ khai báo hải quan & xin cấp C/O trọn gói tại Fastrans
Quá trình chuẩn bị bảng kê xuất xứ và khai báo trên eCoSys đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm rõ quy định pháp lý và quy tắc xuất xứ phức tạp. Nếu khai báo sai sót, lô hàng có thể bị bãi bỏ ưu đãi thuế quan, gây thiệt hại tài chính lớn.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics, vận tải quốc tế và thủ tục hải quan, Fastrans cung cấp giải pháp trọn gói:
- Tư vấn tiêu chí xuất xứ (RVC, CTC, WO…) tối ưu nhất cho hàng hóa.
- Hướng dẫn và lập bảng kê chi tiết, chuẩn hóa bộ hồ sơ eCoSys.
- Đại diện doanh nghiệp thực hiện toàn bộ thủ tục xin cấp C/O Form D nhanh chóng, cam kết đúng hạn.

