Nghiên cứu cảng Nam Đình Vũ, Hải Phòng: Hạ tầng kỹ thuật, bảng phí và quy trình vận hành
Cảng Nam Đình Vũ là mắt xích hạ tầng cốt lõi trong chiến lược phát triển hệ sinh thái cảng biển và logistics tích hợp của Tập đoàn Gemadept tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc. Nằm tại cửa sông Bạch Đằng thuộc Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải (Hải Phòng), cảng sở hữu vị trí tiền cảng đắc địa nhất trong phân khúc cảng sông nội địa. Lợi thế tự nhiên này cho phép các tuyến tàu tiếp cận bến cảng với thời gian hành hải ngắn hơn đáng kể so với các bến nằm sâu phía thượng nguồn sông Cấm, đồng thời giải phóng hoàn toàn phương tiện khỏi các rào cản về tĩnh không của cầu Bạch Đằng. Nhờ kết nối trực diện với luồng hàng hải quốc gia và vùng quay trở tàu rộng lớn, Nam Đình Vũ giữ vai trò cửa ngõ gom và chuyển tiếp hàng hóa quốc tế, hàng nội Á (Intra-Asia) và mạng lưới feeder quy mô lớn.
Tổng quan về cảng Nam Đình Vũ & Vị trí địa lý chiến lược
Cảng Nam Đình Vũ (Tên tiếng Anh: Nam Dinh Vu Port, Mã cảng VNACCS: VNDVN) chính thức đi vào hoạt động giai đoạn 1 từ năm 2018 và liên tục mở rộng quy mô. Cảng nằm trong Khu công nghiệp Nam Đình Vũ (Phi thuế quan và KCN Nam Đình Vũ), Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
Thông tin phục vụ khai báo & tra cứu:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Cảng Nam Đình Vũ
- Tập đoàn mẹ: Tập đoàn Gemadept
- Mã Cảng (Port Code): VNDVN
- Mã địa điểm lưu kho bãi: 03EES08 (Sử dụng trên hệ thống VNACCS/VCIS cho hàng chờ thông quan)
- Tọa độ địa lý / Điểm đón hoa tiêu: 20°39’N – 106°51’E
Lợi thế vị trí cửa ngõ hạ nguồn:
Khác với các cảng nằm sâu trong nội địa sông Cấm (phải phụ thuộc vào tĩnh không cầu Bạch Đằng), Nam Đình Vũ tọa lạc ngay cửa biển. Vị trí này mang lại lợi thế cạnh tranh vượt trội:
- Không vướng tĩnh không cầu: Tiếp nhận dễ dàng các tàu container cỡ lớn mà không lo ngại giới hạn chiều cao.
- Mớn nước sâu và luồng tàu rộng: Giúp tàu ra vào cập bến nhanh chóng, giảm thiểu tối đa thời gian chờ thủy triều.
- Kết nối giao thông đa phương thức: Tích hợp trực tiếp với đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, kết nối thông suốt tới các tỉnh công nghiệp trọng điểm như Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hưng Yên và Hà Nội.

Quy mô, năng lực khai thác & thông số kỹ thuật
| Hạng mục thông số kỹ thuật | Giai đoạn 1 & 2 (Đang khai thác) | Giai đoạn 3 (Mở rộng) | Tổng thể tổ hợp dự án |
| Diện tích quy hoạch | 42 ha | 24 ha | Hơn 65 ha |
| Chiều dài tuyến cầu bến | 880 m | 660 m | 1.500 m (7 cầu bến) |
| Độ sâu mớn nước trước bến | -9,5 mCD | -9,5 mCD | -9,5 mCD |
| Cỡ tàu thiết kế tối đa | 48.000 DWT (LOA 240 m) | 48.000 DWT (LOA 240 m) | 48.000 DWT giảm tải |
| Công suất tiếp nhận thiết kế | 1.200.000 TEU/năm | 1.000.000 TEU/năm | ~2.000.000 TEU & 3 triệu tấn/năm |
| Hệ thống cẩu bờ tiền phương | 10 cẩu STS Panamax + 01 cẩu di động OOG (125T) | 03 cẩu STS + 02 cẩu chân đế Mobile Crane | Hệ thống STS Panamax đồng bộ |
| Phương tiện xếp dỡ hậu phương | 21 cẩu bãi E-RTG + 12 xe nâng chụp Reach Stacker | 10 cẩu bãi E-RTG + 06 xe nâng chụp Reach Stacker | 31 cẩu E-RTG + 18 Reach Stacker |
| Hạ tầng phục vụ container lạnh | 1.200 ổ cắm điện chuyên dụng | 500 ổ cắm điện chuyên dụng | 1.700 ổ cắm điện chuyên dụng |
Biểu cước dịch vụ và chi phí làm hàng chi tiết
1. Biểu phí nâng, hạ container tại bãi cảng (Gate In / Gate Out)
Phí nâng hạ phát sinh khi xe đầu kéo của chủ hàng hoặc đơn vị vận tải đưa container hàng/vỏ rỗng vào hạ bãi cảng, hoặc nâng container từ bãi cảng lên phương tiện vận tải đường bộ. Mức thu được phân định rõ ràng giữa container có hàng và vỏ rỗng nhằm phản ánh đúng tải trọng tác nghiệp của trang thiết bị.
| Chủng loại tác nghiệp | Đơn vị tính | Container 20 feet | Container 40 feet | Container 45 feet |
| Nâng / Hạ container có hàng | VNĐ/cont | 1.300.000 | 1.720.000 | 1.820.000 |
| Nâng / Hạ container rỗng | VNĐ/cont | 1.075.000 | 1.420.000 | 1.520.000 |
Đối với các loại container chứa hàng nguy hiểm (theo phân loại mã IMDG) hoặc hàng siêu trường, siêu trọng vượt quá kích thước tiêu chuẩn đóng trong container mở nóc (Open Top) và khung đỡ (Flat Rack), cảng áp dụng mức phụ thu từ 30% đến 50% trên đơn giá cơ sở do yêu cầu khắt khe về công cụ ngàm cẩu chuyên dụng và tiêu chuẩn an toàn mặt bãi.
2. Biểu phí đóng hàng và rút ruột hàng hóa trong bãi cảng
Chi phí đóng hàng hoặc rút hàng tại bãi tập kết và kho cảng phụ thuộc vào tính chất cơ giới hay thủ công, chủng loại bao bì hàng hóa và vị trí sang mạn phương tiện.
| Hình thức tác nghiệp đóng / rút | Đơn vị tính | Container 20 feet | Container 40 feet | Container 45 feet | Ghi chú điều kiện áp dụng |
| Đóng hàng vào container | VNĐ/cont | 1.880.000 | 2.940.000 | 4.530.000 | Bốc hàng từ bãi/sàn kho đóng vào container |
| Rút hàng ra khỏi container | VNĐ/cont | 3.330.000 | 5.270.000 | Thỏa thuận | Rút hàng từ container hạ bãi tập kết |
| Đóng/Rút trực tiếp (Xe sang Xe) | Phụ thu | +20% | +20% | +20% | Tác nghiệp trực tiếp giữa container và xe chủ hàng |
Trường hợp hàng hóa là máy móc cơ giới, thiết bị dự án đơn chiếc hoặc kiện hàng cồng kềnh có trọng lượng lớn đòi hỏi phối hợp đồng thời cả xe nâng và cẩu tự hành, đơn giá sẽ được xác lập theo phương án xếp dỡ hàng dự án riêng biệt.
3. Biểu phí lưu bãi container (Storage Charges)
Cơ chế thu phí lưu bãi tại cảng Nam Đình Vũ áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến từng thời đoạn nhằm khuyến khích doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng bãi, hạn chế tình trạng tồn đọng container làm suy giảm hệ số luân chuyển mặt bãi.
Các hãng tàu ký kết hợp tác thường cung cấp cho chủ hàng thời gian lưu bãi miễn phí (Free time) dao động từ 3 đến 7 ngày tùy chính sách thương mại (thông thường hàng xuất khẩu được miễn 3 đến 5 ngày, hàng nhập khẩu được miễn 5 đến 7 ngày). Khi vượt quá thời gian miễn cước, biểu giá lưu bãi áp dụng theo mức lũy tiến:
| Thời gian lưu bãi sau Free time | Đơn vị tính | Container 20′ Khô | Container 40′ Khô | Container Lạnh / OOG |
| Giai đoạn 1 (Ngày thứ 08 đến 15) | VNĐ/cont/ngày | 35.000 – 45.000 | 65.000 – 80.000 | 120.000 – 180.000 |
| Giai đoạn 2 (Ngày thứ 16 đến 30) | VNĐ/cont/ngày | 60.000 – 80.000 | 110.000 – 140.000 | 200.000 – 280.000 |
| Giai đoạn 3 (Từ ngày thứ 31 trở đi) | VNĐ/cont/ngày | 120.000 – 160.000 | 200.000 – 260.000 | 350.000 – 450.000 |
Đối với các hãng tàu vận tải quốc tế thu tiền trực tiếp bằng ngoại tệ, đơn giá lưu kho bãi cơ bản đối với container thông thường dao động ở mức 1,4 USD/cont 20’/ngày và 2,0 USD/cont 40’/ngày trong các chu kỳ lưu bãi đầu tiên.
4. Biểu phí dịch vụ container lạnh (Reefer Monitoring Charges)
Container lạnh lưu giữ tại bãi phát sinh chi phí cung cấp năng lượng điện và nhân lực theo dõi kỹ thuật định kỳ:
- Phí cắm điện và kiểm tra nhiệt độ: Đơn giá tính theo ngày (hoặc block 8 – 12 giờ), trung bình từ 350.000 đến 480.000 VNĐ/cont 20RF/ngày và từ 550.000 đến 750.000 VNĐ/cont 40RF/ngày. Chi phí này bao gồm tiền điện năng vận hành lốc lạnh và nhân sự kỹ thuật ghi chép nhiệt độ thực tế tối thiểu 3 ca/ngày.
- Kiểm tra kỹ thuật buồng lạnh (PTI): Đơn giá dịch vụ kiểm tra tổng thể hệ thống làm lạnh trước khi cấp vỏ đạt chuẩn cho khách hàng đóng hàng đóng gói dao động từ 250.000 đến 400.000 VNĐ/container/lần.
5. Biểu phí các dịch vụ phụ trợ và kiểm hóa chuyên ngành
Các khoản phụ phí tác nghiệp chuyên ngành được niêm yết công khai nhằm phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước và xử lý vệ sinh trang thiết bị:
| Danh mục dịch vụ phụ trợ | Đơn vị tính | Đơn giá tham chiếu (VNĐ) | Bản chất tác nghiệp |
| Cân điện tử xác nhận khối lượng (VGM) | VNĐ/cont | 820.000 | Điều động xe đưa cont đi cân và hạ lại bãi quy định |
| Đảo chuyển container phục vụ kiểm hóa | VNĐ/cont | 450.000 – 750.000 | Sử dụng xe gắp/cẩu di chuyển cont ra khu kiểm hóa |
| Vệ sinh thông thường container khô | VNĐ/cont | 120.000 – 250.000 | Quét dọn, nhổ đinh, bóc tách nhãn dán cũ |
| Vệ sinh, tẩy rửa hóa chất cont lạnh | VNĐ/cont | 350.000 – 600.000 | Tẩy trùng, rửa sàn nhôm theo chuẩn vệ sinh an toàn |
| Cấp và kẹp chì kiểm soát niêm phong | VNĐ/lần | 50.000 – 80.000 | Cấp seal thay thế hoặc kẹp niêm phong giám sát nội bộ |
| Đóng điện/ngắt điện đột xuất kiểm dịch | VNĐ/lần | 150.000 – 220.000 | Thao tác ngắt cáp phục vụ mở kiểm container lạnh |
Thông số định danh hải quan và thông tin liên hệ
Bảng mã định danh phục vụ khai báo hải quan (Hệ thống VNACCS/VCIS)
Việc khai báo chuẩn xác các mã danh mục địa điểm lưu kho và cửa khẩu hải quan là điều kiện tiên quyết để tờ khai xuất nhập khẩu được hệ thống tự động tiếp nhận, tránh phát sinh lỗi phân bổ hàng hóa dẫn đến đình trệ khâu cấp phép qua khu vực giám sát.
| Chỉ tiêu thông tin trên tờ khai | Mã định danh quy chuẩn | Tên định danh cơ quan / Địa điểm |
| Mã Chi cục Hải quan quản lý | 03CE | Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực 2 |
| Mã Cảng xếp / dỡ hàng hóa | VNDVN | Cảng Nam Đình Vũ (Nam Dinh Vu Port) |
| Mã Địa điểm lưu kho chờ thông quan | 03CES11 | Kho bãi Cảng Nam Đình Vũ – KCN Nam Đình Vũ |
| Mã bãi chuyển tiếp liên kết (Nam Hải) | 03CES15 | Bãi Cảng Nam Hải Đình Vũ (phân tuyến phụ trợ) |
Kênh liên hệ tác nghiệp và hỗ trợ kỹ thuật khách hàng
Các bộ phận phụ trách dịch vụ khách hàng và điều độ tác nghiệp của cảng duy trì trực ca 24/7 nhằm hỗ trợ giải quyết vướng mắc chứng từ, điều phối phương tiện và khai thác bãi bến:
| Bộ phận hỗ trợ | Kênh liên lạc trực tiếp | Chức năng giải quyết |
| Văn phòng Cảng Nam Đình Vũ | Lô CA1, KCN Nam Đình Vũ (khu 1), P. Đông Hải, TP. Hải Phòng | Quản lý bến cảng, điều hành chung |
| Bộ phận Dịch vụ Khách hàng (CSCC) | Điện thoại: (0225) 3266 468 – Fax: (0225) 8831 188 | Thủ tục giao nhận, kiểm hóa, cấp lệnh |
| Hộp thư hỗ trợ nghiệp vụ Cảng | Email: cscc@namdinhvuport.com.vn | Tiếp nhận yêu cầu, xử lý khiếu nại chứng từ |
| Trung tâm CSKH Gemadept | Hotline: 0782 106 106 / 0705 560 560 | Điều phối chuỗi dịch vụ liên bãi, khiếu nại |
| Đội ngũ kỹ thuật số SmartPort | Hotline kỹ thuật: 0936 713 996 | Hỗ trợ tài khoản, lỗi thanh toán trực tuyến |
Hướng Dẫn Quy Trình Làm Hàng Cho Doanh Nghiệp XNK & Forwarder
Để quá trình giao nhận hàng hóa tại Cảng Nam Đình Vũ diễn ra thuận lợi, các bên liên quan cần lưu ý quy trình cơ bản sau:
- Tra cứu thông tin: Truy cập cổng thông tin ePort của Cảng Nam Đình Vũ (namdinhvuport.com.vn) để tra cứu lịch tàu cập, vị trí container hoặc trạng thái hạ bãi.
- Khai báo Hải quan: Nhập đúng mã cảng VNDVN và mã địa điểm lưu kho 03EES08 trên phần mềm khai báo VNACCS/VCIS.
- Phát hành eDO & Thanh toán: Thực hiện lấy lệnh giao hàng điện tử từ hãng tàu, đăng ký vỏ/hàng trên ePort cảng và thanh toán phí nâng hạ trực tuyến.
- Điều xe lấy hàng/hạ bãi: Tài xế nhận mã QR Code giao nhận qua ứng dụng di động, quét mã tại Smart Gate để vào cảng nhận/hạ container tự động.
Kết Luận và Lời khuyên cho DN Xuất nhập khẩu
Với hạ tầng hiện đại, vị trí hạ nguồn chiến lược cùng sự đầu tư bài bản về công nghệ ePort và chuẩn mực Cảng Xanh, Cảng Nam Đình Vũ không chỉ là một mắt xích vận tải quan trọng của Tập đoàn Gemadept mà còn là điểm tựa vững chắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của toàn khu vực miền Bắc.
Đối với các doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng, rút ngắn thời gian thông quan và hướng tới chuỗi giá trị xanh, việc lựa chọn luồng hàng qua Cảng Nam Đình Vũ chính là một chiến lược hiệu quả và bền vững.

