Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp C/O mẫu CPTPP mới nhất cho doanh nghiệp xuất khẩu
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) mang đến những cơ hội bứt phá thuế suất ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa xuất khẩu Việt Nam. Tuy nhiên, để hiện thực hóa ưu đãi thuế quan này tại các quốc gia thành viên, việc nắm rõ quy trình đăng ký và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O mẫu CPTPP) là yếu tố then chốt.
Qua bài viết dưới đây, Fastrans hy vọng cung cấp góc nhìn toàn diện, chuẩn xác về mặt pháp lý và thực thi thực tế nhằm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu tối ưu hóa thời gian, chi phí thông quan.
Tổng quan về hiệp định CPTPP và C/O form CPTPP
Bối cảnh hiệp định CPTPP tại Việt Nam
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết chính thức vào tháng 3/2018 bởi 11 quốc gia thành viên. Tới ngày 14/01/2019, Hiệp định chính thức có hiệu lực tại Việt Nam. Đánh dấu bước tiến chiến lược, CPTPP thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường lớn như Canada, Australia, Nhật Bản, Mexico… thông qua cơ chế giảm thiểu rào cản thuế quan.
Khái niệm và vai trò của C/O form CPTPP
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu CPTPP (C/O form CPTPP) là chứng từ ưu đãi xuất xứ được cấp cho lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam đáp ứng đầy đủ tiêu chí xuất xứ của Hiệp định.
- Vai trò then chốt: Chứng nhận này là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để cơ quan Hải quan nước nhập khẩu áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo thỏa thuận CPTPP.
- Lợi ích thực tế: Giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí thuế quan, gia tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm Việt Nam trên trường quốc tế.

Thẩm quyền và đối tượng thực hiện thủ tục cấp C/O CPTPP
1. Đối tượng thực hiện thủ tục
Đối tượng có quyền nộp hồ sơ xin cấp C/O mẫu CPTPP là các thương nhân – bao gồm doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại hoặc đơn vị xuất khẩu hàng hóa hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Cơ quan có thẩm quyền quản lý và cấp c/o
- Cơ quan quản lý chung: Cục Xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ Công Thương chịu trách nhiệm ban hành cơ chế, quản lý và kiểm tra hoạt động cấp chứng nhận xuất xứ.
- Đơn vị trực tiếp tiếp nhận & phê duyệt: Các Tổ chức cấp C/O được Bộ Công Thương ủy quyền (Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm định hồ sơ.
Thành phần hồ sơ đăng ký và đề nghị cấp C/O mẫu CPTPP
Chuẩn bị đầy đủ chứng từ giúp hạn chế tối đa nguy cơ bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu giải trình kéo dài. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai loại hồ sơ dưới đây.
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân (Dành cho doanh nghiệp làm lần đầu)
Trước khi tiến hành xin C/O lần đầu, doanh nghiệp phải hoàn thành đăng ký hồ sơ thương nhân trên hệ thống bao gồm:
- Mẫu chữ ký và con dấu: Đăng ký mẫu chữ ký của đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền và mẫu con dấu thương nhân (Mẫu số 01 – Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Bản sao có chứng thực (Hiện nay cơ quan cấp C/O chủ động khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; chỉ yêu cầu bản sao khi không tra cứu được).
- Danh mục cơ sở sản xuất: Khai báo danh sách các nhà máy, xưởng sản xuất (Mẫu số 02 – Phụ lục ban hành kèm Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
- Mẫu đề nghị chuyển nơi cấp (nếu có): Mẫu số 03 nếu doanh nghiệp muốn thay đổi địa điểm nộp hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O mẫu CPTPP
2.1. Trường hợp cấp lần đầu hoặc sản phẩm không cố định
Đối với hàng hóa xuất khẩu lần đầu hoặc có thay đổi về quy trình/nguyên liệu sản xuất, hồ sơ bắt buộc gồm có:
- Đơn đề nghị cấp C/O: Khai hoàn chỉnh theo Mẫu số 04 (Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
- Mẫu C/O CPTPP & Tờ khai bổ sung: Khai chính xác theo Phụ lục II và Phụ lục III (Thông tư số 06/2020/TT-BCT).
- Tờ khai hải quan xuất khẩu: Bản in (được phép nợ tối đa 15 ngày làm việc).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Bản sao đóng dấu sao y bản chính.
- Vận tải đơn (Bill of Lading): Bản sao chứng từ vận tải tương đương (cho phép nợ tối đa 15 ngày làm việc).
- Bảng kê khai chi tiết xuất xứ: Chứng minh hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo quy định Bộ Công Thương.
- Bản khai báo xuất xứ nguyên liệu: Áp dụng khi mua nguyên liệu/hàng hóa có xuất xứ trong nước (Phụ lục X – Thông tư 05/2018/TT-BCT).
- Quy trình sản xuất hàng hóa: Bản giải trình quy trình chế biến, sản xuất có đóng dấu sao y.
2.2. Trường hợp sản phẩm cố định
- Lần xuất khẩu đầu tiên: Nộp bộ hồ sơ hoàn chỉnh như mục
- Từ lần xuất khẩu tiếp theo: Doanh nghiệp chỉ cần nộp chứng từ lưu thông (Đơn đề nghị, C/O, Tờ khai, Hóa đơn, Vận đơn). Các tài liệu chứng minh xuất xứ, quy trình sản xuất và bản khai báo nguyên liệu có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày nộp (trừ trường hợp có sự thay đổi về công đoạn sản xuất hay nguồn nguyên liệu).
Quy trình trình tự thực hiện cấp C/O mẫu CPTPP
Quy trình xin cấp C/O form CPTPP
Bước 1: Khai báo đăng ký và đề nghị cấp
Thương nhân truy cập Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương (eCoSys) tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn để đăng ký tài khoản thương nhân và đính kèm file hồ sơ đề nghị. Ngoài ra, có thể nộp trực tiếp bản giấy tại văn phòng Tổ chức cấp C/O hoặc gửi qua bưu điện.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và xử lý nghiệp vụ
Cán bộ chuyên trách tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ và phản hồi hệ thống theo một trong các phương án:
Chấp nhận cấp: Thông báo thời gian nhận kết quả.
Yêu cầu bổ sung: Nêu chi tiết chứng từ cần hoàn thiện thêm.
Đề nghị kiểm tra lại: Khi phát hiện nghi vấn về tính trung thực của chứng từ.
Từ chối cấp: Áp dụng nếu vi phạm Điều 21 Nghị định 31/2018/NĐ-CP hoặc lô hàng đã xuất khẩu quá 1 năm.
Kiểm tra thực tế: Đề xuất kiểm tra trực tiếp cơ sở sản xuất theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP nếu có dấu hiệu gian lận xuất xứ.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và phê duyệt
Cán bộ kiểm tra lại các hồ sơ điều chỉnh/bổ sung, thực hiện ký duyệt điện tử và trình Lãnh đạo có thẩm quyền ký chính thức.
Bước 4: Ký duyệt và cấp phép
C/O điện tử: Người có thẩm quyền ký duyệt và cấp bản PDF điện tử trên hệ thống eCoSys (Thực hiện xong bước này là hoàn tất).
C/O giấy: Ký tay trực tiếp trên form giấy C/O (Tiếp tục chuyển sang Bước 5 và 6).
Bước 5 và Bước 6: Đóng dấu và trả kết quả (Đối với C/O giấy)
Bước 5: Bộ phận văn thư đóng dấu cơ quan cấp, vào sổ theo dõi và hoàn thành dữ liệu trên eCoSys.
Bước 6: Trả bản giấy tận tay thương nhân hoặc gửi qua đường bưu điện.
Phương thức thực hiện và thời hạn giải quyết
1. Các phương thức nộp hồ sơ
Doanh nghiệp linh hoạt lựa chọn 1 trong 3 phương thức:
- Khai báo điện tử trực tuyến qua cổng eCoSys.
- Nộp trực tiếp bản giấy tại trụ sở Tổ chức cấp C/O.
- Chuyển phát qua đường bưu điện.
2. Thời hạn giải quyết chi tiết
Thời gian xử lý C/O CPTPP phụ thuộc vào hình thức nộp hồ sơ:
| Hình thức nộp hồ sơ | Thời gian giải quyết tối đa |
| Nộp trực tuyến (eCoSys) | Trong vòng 06 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| Khai eCoSys + Nộp bản giấy | Trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi nhận hồ sơ giấy hợp lệ. |
| Nộp trực tiếp bản giấy | Trong vòng 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. |
| Nộp qua đường bưu điện | Trong vòng 24 giờ làm việc kể từ khi nhận hồ sơ (theo dấu bưu điện). |
Dịch vụ xin cấp C/O form CPTPP uy tín từ Fastrans
Việc tự thực hiện thủ tục cấp C/O đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững quy tắc xuất xứ phức tạp, tính toán định mức và chuẩn hóa hồ sơ hải quan. Để giải quyết mọi rủi ro về chậm trễ tiến độ hay bị từ chối hồ sơ, Fastrans mang đến giải pháp dịch vụ trọn gói:
- Dịch vụ toàn diện: Kiểm tra quy trình, xây dựng bảng kê định mức tiêu chuẩn, chuẩn hóa chứng từ và đại diện nộp – nhận kết quả cuối cùng.
- Chi phí tối ưu: Giá dịch vụ cạnh tranh, chỉ từ 600,000 VNĐ/bộ.
- Tốc độ vượt trội: Tối ưu hóa quy trình giúp nhận C/O trong thời gian nhanh nhất.
- Tư vấn chuyên sâu 24/7: Đội ngũ chuyên gia logistics & hải quan kinh nghiệm luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của quý khách.
Liên hệ ngay với Fastrans để được hỗ trợ tư vấn phương án tối ưu xuất xứ hàng hóa cho lô hàng CPTPP của bạn!

